Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Thanh Thuận
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Dai so HKI

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Thuận (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:14' 06-01-2010
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Người gửi: Phạm Thanh Thuận (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:14' 06-01-2010
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần:04 Ngày soạn:06/9/2009
Tiết :07 Ngày dạy: 08/9/2009
§5. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
I. Mục tiêu :
( HS nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương
( Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán
II. Chuẩn bị :
(Giáo viên : ( Bài Soạn ( SGK ( Bảng phụ
(Học sinh : ( Học thuộc năm hằng đẳng thức đã biết ( Làm bài tập đầy đủ
III. Lên lớp :
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
HS1 : ( Viết hằng đẳng thức : (A + B)3 ; (A ( B)3
( Giải bài tập 28a tr 14
HS2 : ( Trong các khẳng định sau đây khẳng định nào đúng.
a) (a ( b)2 = (b ( a)2 (s) ; c) ( x + 2)3 = x3 + 6x2 + 12x + 8 (đ)
b) (x ( y)2 = (y ( x)2 (đ) ; d) (1 ( x)3 = 1 ( 3x ( 3x2 ( x3 (s)
3. Bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-GV yêu cầu HS làm ?1
-Tính (a + b) (a2 ( ab + b2) (với a, b các số tùy ý)
-GV từ đó ta có :a3+ b3 = (a+b)(a2( ab + b2)
- Tương tự ta có : A3 + B3 = ?
-Yêu cầu HS viết tiếp ?
-GV giới thiệu :
(A2 ( AB + B2) quy ước gọi là bình phương thiếu của hai biểu thức
- Em nào có thể phát biểu bằng lời lập phương của hai biểu thức
Áp dụng :
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích
GV gợi ý : x3 + 8 = x3 + 23
-Tương tự GV gọi HS viết dạng tích : 27x3 + 1
b) Viết (x + 1) (x2 ( x + 1) dạng tổng. GV gọi 1 HS lên bảng giải
-GV cho HS làm bài tập 30a tr 16
-Rút gọn biểu thức: (x+3)(x ( 3x+9)(54+x3)
-GV nhắc nhở HS phân biệt (A + B)3 là lập phương của một tổng với A3 + B3 là tổng hai lập phương
1. Tổng hai lập phương :
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có :
A3+B3=(A+B)(A2(AB+B2)
( Áp dụng :
a) x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2) (x2 ( 2x + 4)
b) (x + 1) (x2 ( x + 1)
= x3 + 13 = x3 + 1
-GV yêu cầu HS làm ?3
-Tính (a ( b)(a2 + ab + b2)
- Tương tự ta có :A3 ( B3 = ?
( Gọi 1 HS viết tiếp
GV Quy ước gọi (A2 + AB + B2) là bình phương thiếu của tổng hai biểu thức
- Em nào có thể phát thành lời đẳng thức hiệu hai lập phương của 2 biểu thức
-GV cho HS áp dụng tính:a) (x ( 1)(x2 + x + 1)
- Thuộc dạng hằng đẳng thức nào ?
-GV gọi 1 HS nêu kết quả
b) Viết 8x3 ( y3 dưới dạng tích
- 8x3 là bao nhiêu tất cả lập phương
( Gọi 1HS lên bảng giải
c) GV treo bảng phụ ghi kết quả của tích
(x + 2)(x2 ( 2x + 4)
-Gọi 1 HS đánh dấu ( vào ô đúng của tích
-GV cho HS làm bài tập 30 (b) tr 16
Rút gọn :
(2x + y)(4x2( 2xy + y2) ( (2x ( y)(4x2 + 2xy + y2)
2. Hiệu hai lập phương :
Với A, B là các biểu thức tùy ý tacó :
A3(B3= (A( B)(A2+AB+B2
( Aùp dụng :
a) (x ( 1)(x2 + x + 1)
= x3 ( 13 = x3 ( 1
b) 8x3 ( y3
= (2x)3 ( y3
=(2x ( y)[(2x)2+2xy+y2]
= (2x ( y)(4x2+2xy+y2)
c)Tích :(x+ 2)(x2 ( 2x + 4)
x3 + 8
(
x3 ( 8
Tiết :07 Ngày dạy: 08/9/2009
§5. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
I. Mục tiêu :
( HS nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương
( Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán
II. Chuẩn bị :
(Giáo viên : ( Bài Soạn ( SGK ( Bảng phụ
(Học sinh : ( Học thuộc năm hằng đẳng thức đã biết ( Làm bài tập đầy đủ
III. Lên lớp :
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
HS1 : ( Viết hằng đẳng thức : (A + B)3 ; (A ( B)3
( Giải bài tập 28a tr 14
HS2 : ( Trong các khẳng định sau đây khẳng định nào đúng.
a) (a ( b)2 = (b ( a)2 (s) ; c) ( x + 2)3 = x3 + 6x2 + 12x + 8 (đ)
b) (x ( y)2 = (y ( x)2 (đ) ; d) (1 ( x)3 = 1 ( 3x ( 3x2 ( x3 (s)
3. Bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-GV yêu cầu HS làm ?1
-Tính (a + b) (a2 ( ab + b2) (với a, b các số tùy ý)
-GV từ đó ta có :a3+ b3 = (a+b)(a2( ab + b2)
- Tương tự ta có : A3 + B3 = ?
-Yêu cầu HS viết tiếp ?
-GV giới thiệu :
(A2 ( AB + B2) quy ước gọi là bình phương thiếu của hai biểu thức
- Em nào có thể phát biểu bằng lời lập phương của hai biểu thức
Áp dụng :
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích
GV gợi ý : x3 + 8 = x3 + 23
-Tương tự GV gọi HS viết dạng tích : 27x3 + 1
b) Viết (x + 1) (x2 ( x + 1) dạng tổng. GV gọi 1 HS lên bảng giải
-GV cho HS làm bài tập 30a tr 16
-Rút gọn biểu thức: (x+3)(x ( 3x+9)(54+x3)
-GV nhắc nhở HS phân biệt (A + B)3 là lập phương của một tổng với A3 + B3 là tổng hai lập phương
1. Tổng hai lập phương :
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có :
A3+B3=(A+B)(A2(AB+B2)
( Áp dụng :
a) x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2) (x2 ( 2x + 4)
b) (x + 1) (x2 ( x + 1)
= x3 + 13 = x3 + 1
-GV yêu cầu HS làm ?3
-Tính (a ( b)(a2 + ab + b2)
- Tương tự ta có :A3 ( B3 = ?
( Gọi 1 HS viết tiếp
GV Quy ước gọi (A2 + AB + B2) là bình phương thiếu của tổng hai biểu thức
- Em nào có thể phát thành lời đẳng thức hiệu hai lập phương của 2 biểu thức
-GV cho HS áp dụng tính:a) (x ( 1)(x2 + x + 1)
- Thuộc dạng hằng đẳng thức nào ?
-GV gọi 1 HS nêu kết quả
b) Viết 8x3 ( y3 dưới dạng tích
- 8x3 là bao nhiêu tất cả lập phương
( Gọi 1HS lên bảng giải
c) GV treo bảng phụ ghi kết quả của tích
(x + 2)(x2 ( 2x + 4)
-Gọi 1 HS đánh dấu ( vào ô đúng của tích
-GV cho HS làm bài tập 30 (b) tr 16
Rút gọn :
(2x + y)(4x2( 2xy + y2) ( (2x ( y)(4x2 + 2xy + y2)
2. Hiệu hai lập phương :
Với A, B là các biểu thức tùy ý tacó :
A3(B3= (A( B)(A2+AB+B2
( Aùp dụng :
a) (x ( 1)(x2 + x + 1)
= x3 ( 13 = x3 ( 1
b) 8x3 ( y3
= (2x)3 ( y3
=(2x ( y)[(2x)2+2xy+y2]
= (2x ( y)(4x2+2xy+y2)
c)Tích :(x+ 2)(x2 ( 2x + 4)
x3 + 8
(
x3 ( 8
 






Các ý kiến mới nhất